Tử vi 2015 Ất Mùi cho Nữ tuổi Tuất: Bính Tuất, Canh Tuất, Giáp Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Tuất

ffff-7792-1388643768
***: 33 tuổi ( sinh từ 25/1/1982 đến 12/2/1983 – Đại Hải Thủy : Nước trong Biển Lớn )

Tính Chất chung : nạp âm hành Thủy do Can Nhâm ( Thủy ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ khắc nhập Thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền Vận. Nhờ sức phấn đấu của Bản Thân và sự tương hợp Ngũ Hành giữa Nạp âm và Can nên nửa Đời sau cuộc đời trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Thủy tính chứa nhiều trong Tuổi, khi Thủy vượng hay suy nếu thiếu chất Thổ kềm chế các bộ phận Bài Tiết và Thính Giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ về Già đỡ bận tâm. có đầy đủ 2 tính chất của Can Nhâm : linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính – lúc đắc thế, rất hào hiệp.

Chi Tuất : đa năng, trung thực rộng rãi phóng khóang, rất phân minh về tiền bạc. Nhâm Tuất thuộc mẫu người thông minh, đa tài, làm việc gì cũng dễ thành công nhưng không bền chí. Đa số có Sở Trường về Kinh Tế, Tài Chánh, Ngân Hàng. sớm xa gia đình từ thủa trẻ nên đối xử với bạn bè như người thân thuộc. Sinh vào Mùa Đông là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Hỏa Cục hay tại Tam Hợp ( Hợi Mão Mùi) + Mộc Cục với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. ( Thiếu Tướng Trình Mình Thế tuổi Nhâm Tuất 1922 tử trận năm Ất Mùi 1955 : Hạn Kế Đô 34t )

Nhâm Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thiên Địa BĨ và Nhâm Tuất Nữ thuộc Quẻ Thiên Sơn ĐỘN ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Nhâm Thìn 1952 ).

Nữ Mạng:

Hạn La Hầu thuộc Mộc sinh xuất với Thủy Mệnh và Can Nhâm ( Thủy ) khắc nhập với Chi Tuất ( Thổ ) : xấu nhiều ở giữa năm. La Hầu tuy ít tác động mạnh cho Nữ mạng nhưng về Hung chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !. Ngày xưa để giải hạn, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8 lúc 21- 23g với 9 ngọn Nến, hoa qủa trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thân, Tấu Thơ, Thiên quan, Thiên Phúc, Đường Phù cũng đem đến hanh thông, thăng tiến cho mưu sự và công việc – lúc đầu – ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy gặp năm hạn hợp Mệnh và nhiều Sao tốt, nhưng gặp Hạn La Hầu lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Tang Môn hội Tang lưu cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng dễ đem đến rủi ro, trở ngại, phiền muộn, hao tán và tật bệnh trong các tháng Kị ( 1, 6, 7, 9, 11 ) về :

– Công việc, Giao tiếp ( Khôi + Triệt, Tướng Ấn + Phục Binh : nên lưu ý đến chức vụ, cần hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị do Tiểu Nhân ).

– Sức khỏe ( Bệnh Phù + La Hầu : nên lưu tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh – cần kiểm tra định kỳ ).

– Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Triệt, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn và đau buồn – không nên phiêu lưu ! ).

– Di Chuyển ( Mã gặp Kình Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, tránh leo trèo, nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 9, 11 »). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện : đó cũng là 1 cách giải Hạn La Hầu của Cổ Nhân ( của đi thay người ). Nên theo lời khuyên của Quẻ Thiên Sơn ĐỘN như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.

Nhâm Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Dần, Nhâm Dần, Canh Dần, Nhâm Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Tuất, , hành Kim, hành Thủy và hành Mộc. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Giáp Thìn và các tuổi mạng Thổ, mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với màu Xám, Đen, Trắng, Ngà. Kị với màu Vàng, Nâu, nếu dùng Vàng Nâu nên xen kẽ Trắng, Ngà hay Xanh để giảm bớt sự khắc kị.

*** Canh Tuất năm 2015: 45 tuổi ( sinh từ 6 / 2 / 1970 đến 26 / 1 / 1971 – Thoa Xuyến Kim « Vàng vòng Xuyến » ).

*Tính Chất chung : Canh Tuất nạp âm hành Kim do Can Canh ( Kim ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Thổ sinh nhập Kim = Chi sinh Can ; Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn ít gặp trở ngại trên đường Đời. Sinh vào Mùa Thu và các tháng giao mùa là hợp mùa sinh. Canh Tuất có nhiều Kim Tính trong tuổi, khi Kim vượng hay suy thiếu chất Hỏa kềm chế các bộ phận như Phổi, Ruột dễ bị suy yếu khi lớn tuổi – nên lưu ý từ thời Trẻ.

Canh Tuất thuộc mẫu người sắc sảo, quyền biến, cứng rắn, độc đóan nên dễ trở thành độc tài khi nắm quyền trong tay. Mẫu người sống khép kín, ít cởi mở nên cô đơn trong Hành Động cũng như trong Tình Cảm ( đặc tính của Can Canh : Canh Cô Mộ Qủa ). Thêm tính chất của Chi Tuất đa năng , trực tính, phần lớn sớm xa gia đình.

Canh Tuất có tài về lập thuyết, nhiều sở trường về Kinh Tế, Tài Chánh và Qủan Trị, tuy cứng rắn độc đóan nhưng rộng rãi, phóng khóang, về tiền bạc rất phân minh – một số ít cũng có khiếu về Văn Học Nghệ Thuật. Mệnh Thân đóng tại Ngọ Mùi thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay tại Tam Hợp ( Thân Tý Thìn ) + Cục Thổ hay Cục Thủy với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Tuần, Kình Đà, Hồng Hỉ đi liền với Cô Qủa nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Phu Thê.

Canh Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn và Canh Tuất Nữ thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Canh Thìn 1940 ).

– Nữ Mạng:

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy sinh xuất với Kim Mệnh và Can Canh ( Kim ), khắc xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : tốt xấu cùng tăng cao. Thủy Diệu đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, gặp nhiều khó khăn, dễ bị tai oan. Bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Bài Tiết và Khí Huyết. Nên lưu ý các tháng kị ( 4, 8 ) của Thủy Diệu.

Tiểu Vận : Triệt nằm tại Cung Ngọ ( Hỏa ), cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm bớt độ rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho những ai năm trước đang khó khăn ( vì hạn Thái Bạch ) năm nay có nhiều cơ hội tốt để thay đổi Họat Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thanh Long, Thiên Phúc, Thiên Trù, Tướng Ấn cũng đem đến thăng tiến và hanh thông về Nghiệp vụ, thuận lợi về tiền bạc và giao tiếp trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Đầu Tư, Địa Ốc ( Xe Cộ ), Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều đến Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn Thủy Diệu hợp Mệnh lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận, cũng nên thận trọng để đối phó với những khó khăn rắc rối dễ xảy ra trong các tháng Kị ( 1, 5, 6, 8, 10, 11 ) về :

– Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Triệt, Tướng Ấn gặp Phục Binh, Phá Hư : nên lưu ý đến chức vụ, hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng, ganh ghét và đố kị ).

– Sức Khỏe ( Bệnh Phù + Thủy Diệu : nên quan tâm nhiều đến Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết – đặc biệt với những ai đã có sẵn mầm bệnh ).

– Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Tuần, Hồng Hỉ + Cô Quả : bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây ! không nên phiêu lưu, nếu đang êm ấm ).

– Di Chuyển ( Mã + Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị « 1, 5, 6, 8, 11 » ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải thận trọng hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận, dễ đem đến rủi ro, tật bệnh, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Thu. Nên làm nhiều việc Thiện : đó cũng là 1 trong những các giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Địa Sơn KHIÊM như tuổi Canh Thìn Nữ 1940.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.

Canh Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Tuất, , hành Thổ, hành Kim và hành Thủy. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Giáp Thìn, Mậu Thìn và các tuổi hành Hỏa, hành Mộc mang hàng Can Bính, Đinh.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Vàng, Nâu, Trắng, Ngà. Kị với màu Hồng, Đỏ, nếu dùng Hồng, Đỏ nên xen kẽ Xám, Đen để giảm bớt sự khắc kị.

***: 57 tuổi (sinh từ 18 / 2 / 1958 đến 7 / 2 / 1959 – Bình Địa Mộc : Gỗ cây ở Đồng Bằng).

*Tính Chất chung : Mậu Tuất nạp âm hành Mộc do Can Mậu ( Thổ ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Can và Chi cùng hành Thổ, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận đến Trung Vận. Vì Nạp Âm khắc Can Chi nên vài năm cuối Hậu Vận có nhiều điều không xứng ý toại lòng. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, càng lớn tuổi nếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như bao tử, lá lách, miệng dễ có vấn đề – nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mậu Tuất thuộc mẫu người cứng cỏi, trực tính, đa năng, hào hiệp, lòng đầy tự hào, đôi khi tự cao tự đại. Phần lớn có khiếu về Kinh Tế, Y Dược, đa số được nổi danh ở Lãnh Vực này. Nếu Mệnh Thân đóng Tý Sửu thủa thiếu thời lận đận, nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục Kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+ Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa gặp Phục Binh, Hồng Loan + Tuần, Thiên Hỉ + Cô Qủa nên mặt Tình Cảm và đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu Bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phu Thê.

Tử vi Nữ Mạng tuổi Mậu Tuất năm 2015:

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc khắc nhập hành Thổ của Can Mậu và Chi Tuất ; cùng hành với Mộc Mệnh : tốt nhiều ở cuối năm, giảm nhẹ ở giữa và đầu năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín, vượng nhất là tháng Chạp.

Tiểu Vận : Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù + Hạn Mộc Đức cũng đem lại nhiều hanh thông và thăng tiến về mặt Tài Lộc ở các Nghiệp Vụ thuộc các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Xe Cộ, Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy có nhiều Sao tốt, nhưng gặp năm khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng ( rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan ), Phá Hư, Tang Môn hội Tang lưu ( bất đồng, phiền muộn ) cùng hiện diện tại Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện rủi ro, trở ngại có thể xảy ra trong các tháng kị ( 3, 5, 7, 10, 11 ) về :

– Công việc, Giao tiếp ( Tướng Ấn, Khôi + Triệt, Việt + Phục Binh : nên lưu ý chức vụ, hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng « Phá Hư » và không vừa ý do đố kị ganh ghét ).

– Sức Khỏe ( Bệnh Phù : nên lưu tâm nhiều đến Tiêu Hóa và Khí Huyết, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh).

– Tình Cảm, Gia Đạo ( Hồng + Tuần, Đào Hỉ gặp Phục binh, Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng Mây !).

– Di Chuyển ( Mã + Đà Tang : lưu ý xe cộ vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng kị « 3, 5 » ; cẩn thận khi họat động trước các Dàn Máy nguy hiểm ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 10 , 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh ( Lộc + Tuần ) mới có lợi.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống như Ất Sửu 1985 Nữ 30 tuổi.

Mậu Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Canh Dần, Bính Dần, Giáp Dần, Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, , Nhâm Tuất, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Bính Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Kim, mạng Thổ mang hàng Can Giáp, Ất.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ) : Hợp với các màu Xám, Đen và Xanh. Kị với màu Trắng, Ngà, nếu dùng Trắng, Ngà nên xen kẽ Xám, Đen hay Hồng, Đỏ để giảm bớt sự khắc kị.

***Vận trình tử vi tuổi Bính Tuất trong năm 2015 (năm Giáp Ngọ): 69 tuổi ( sinh từ 2 / 2 / 1946 đến 21 / 1 / 1947 – Ốc Thượng Thổ : Đất trên Nóc Nhà ).

* Tính Chất chung : Bính Tuất nạp âm hành Thổ do Can Bính ( Hỏa ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Hỏa sinh nhập Thổ = Can sinh Chi, Nạp Âm và Can Chi lại tương hợp Ngũ Hành, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài, gặp nhiều may mắn trong cuộc đời, nhất là Tiền Vận và Trung Vận. Nếu ngày sinh có hàng Can Giáp Ất hay Mậu Kỷ, sinh giờ Sửu Mùi lại được hưởng thêm Phúc Đức của dòng Họ. Sinh vào mùa Hạ và các tháng giao mùa là thuận mùa sinh. Thổ tính chứa nhiều trong tuổi, khi Thổ vượng hay suy, thiếu chất Mộc kềm chế các bộ phận như Dạ dầy, Lá lách, Miệng khi lớn tuổi dễ có vấn đề, nên lưu ý từ thời Trẻ.

Mẫu người Bính Tuất đa năng, trung thực, ngay thẳng, hào hiệp và hào phóng – phân minh trong vấn đề tiền bạc. Đa số có dáng dấp tuấn mỹ khỏe mạnh – Nữ Mệnh cốt cách thanh lịch và Đào Hoa. Tuổi Tuất thường sớm rời xa gia đình, đối xử với bạn bè như người thân – có trực giác mạnh, mẫn cảm, thông minh nhưng thiếu tinh tế trong cuộc sống – dễ thành công trong mọi ngành – đặc biệt là Kinh Tế, Ngân Hàng.

Mệnh Thân đóng tại Thìn thủa thiếu thời vất vả. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất ) + Cục Hỏa hay Tam Hợp ( Tỵ Dậu Sửu ) + Cục kim với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề

Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Hỉ +Triệt, Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều sóng gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê).

Bính Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Địa QUÁN và Bính Tuất Nữ thuộc Quẻ

Phong Sơn TIỆM ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Bính Thìn 1976 ).

– Nữ Mạng:

Hạn La Hầu thuộc Mộc khắc nhập với Thổ Mệnh và Chi Tuất ( Thổ ), sinh nhập với Can Bính ( Hỏa ) : xấu nhiều ở giữa và cuối năm. La Hầu tuy không tác động nhiều cho Nữ Mạng nhưng chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị ( 1, 7 ). Hạn tính từ tháng sinh năm nay đến tháng sinh năm sau ; sinh vào cuối năm hạn có thể lân sang năm tới !.Ngày xưa để giải Hạn, Cổ Nhân thường Cúng Sao vào đêm mồng 8, lúc 21 – 23g với 9 ngọn Nến, hoa quả trà nước, bàn thờ quay về hướng Bắc.

Tiểu Vận : Tuần nằm tại Cung lưu Thái Tuế của Tiểu Vận, tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi giảm độ xấu của La Hầu về rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Nhờ Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thiên Phúc, Thiên Trù, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù cũng đem lại hanh thông thăng tiến cho công việc và mưu sự ở các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Địa Ốc, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên gặp hạn La Hầu khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Kình Đà, Quan Phủ, La Võng, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn hội Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên thận trọng về những phiền muộn, rủi ro, rắc rối, bất hòa với người thân trong các tháng ít thuận lợi ( 1, 3, 5, 7, 10 ) về :

– Công việc, Giao tiếp ( Khôi Việt + Phục Binh, Phá Hư, Lộc + Triệt : nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không được vừa ý do đố kị, ganh ghét ).

– Sức khỏe ( nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh « Bệnh Phù + La Hầu : Tim Mạch, Mắt và Khí Huyết » nên đi kiểm tra định kỳ ).

– Tình Cảm, Gia Đạo ( Hồng + Triệt, Đào Hỉ gặp Phục Binh, Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn, đau buồn ).

– Di chuyển ( Mã ngộ Đà Tang : lưu ý xe cộ, vật nhọn, tránh nhảy cao, trượt băng trong các tháng « 3, 5 » ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại cần phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm trong Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ ! Nên hao tán ( Song Hao ) bằng cách làm nhiều việc Thiện, đó cũng là 1 cách giải hạn La Hầu của Cổ Nhân. Nên theo lời khuyên của Quẻ Phong Sơn TIỆM như tuổi Bính Thìn Nữ 1976.

Phong Thủy : Quẻ Càn giống như Đinh Sửu 1937 Nữ 78 tuổi.

Bính Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Nhâm Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Giáp Tuất, Canh Tuất, hành Hỏa, hành Thổ và hành Kim. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Thìn, Nhâm Thìn và các tuổi mạng Mộc, mạng Thủy mang hàng Can Nhâm, Qúy.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Hồng, Đỏ, Vàng, Nâu. Kị với các màu Xanh, nếu dùng Xanh, nên xen kẽ Đỏ, Hồng hay Trắng, Ngà để giảm bớt sự khắc kị.tu vi 2015

***Giáp Tuất 21 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1/ 1995 )

Giáp Tuất trong năm 2015: 81 tuổi ( sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 )

Tính Chất chung : Giáp Tuất nạp âm hành Hỏa do Can Giáp ( Mộc ) ghép với Chi Tuất ( Thổ ), Mộc khắc nhập Thổ = Can khắc Chi, thuộc lứa Tuổi đời gặp nhiều trở ngại lúc thiếu thời. Nhờ Nạp Âm Hỏa trung hòa độ khắc giữa Can và Chi cùng sự phấn đấu của bản thân nên từ Trung Vận đến Hậu Vận cuộc đời gặp nhiều may mắn, trở nên an nhàn và thanh thản hơn Tiền Vận. Sinh vào Mùa Xuân và Hạ là hợp mùa sinh.

Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can thường thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào, thời thanh niên cũng vượt trội đồng trang lứa. Vì trực tính ( mạng Kim hay mạng Hỏa ) nên trong cách phát biểu lời ăn tiếng nói hay trong hành động thường làm cho người khác lầm tưởng là kiêu căng phách lối. Thành công hay thất bại trong môi sinh còn tùy thuộc vào Lá của mỗi người. Mệnh Thân đóng tại Thân Dậu thủa thiếu thời vất vả nhưng Trung Vận phát Phú. Đóng tại Tam Hợp ( Dần Ngọ Tuất )

+ Cục Hỏa được hưởng cả 3 Vòng Thái Tuế, Lộc Tồn và Tràng Sinh, với nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh ( + Hình Tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận, 2 bàn tay với 3 chỉ Sinh Đạo, Trí Đạo, Tâm Đạo tạo thành chữ M ngay ngắn không đứt quãng, lại có thêm 2 chỉ May Mắn và Danh Vọng ) cũng là mẫu người thành công, có địa vị trong Xã Hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Hỉ đi liền với Cô Quả nên mặt Tình Cảm nhiều Sóng Gió, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Phối ( Phu hay Thê ). ( Vua Lý Thái Tổ tuổi Giáp Tuất 974 băng hà năm Mậu Thìn 1028 : Hạn La Hầu 55t – Danh Tướng Hàn Tín đời Tiền Hán tuổi Giáp Tuất –Thủ Tướng Anh Winston Churchill tuổi Giáp Tuất « 30/11/1874 » mất năm Giáp Thìn « 22/1/1965 » khi vận số đi vào Hạn La Hầu 91t – Đức Hồng Y Phạm Minh Mẫn tuổi Giáp Tuất 1934 – Nữ Danh Ca Thái Thanh tuổi Giáp Tuất « 5/8/1934 » – Nhà Văn Bùi Ngọc Tấn tuổi Giáp Tuất 1934. ).
Giáp Tuất Nam theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác ( xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi tuổi Giáp Thìn Nam 1964 ). Giáp Tuất Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn ( xem phần Lý Giải chi tiết của quẻ Dịch nơi Tuổi Giáp Thìn Nữ 1964 ).

I. Giáp Tuất 21 tuổi ( sinh từ 10 / 2 / 1994 đến 30 / 1 / 1995 ).
Tử vi tuổi Giáp Tuất Nữ Mạng năm 2015:

Hạn Mộc Đức thuộc Mộc sinh nhập với Hỏa Mệnh, khắc nhập Chi Tuất ( Thổ ) và cùng hành với Can Giáp ( Mộc ) : tốt nhiều ở đầu và cuối năm. Mộc Đức là hạn lành : công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, nhiều hỉ tín ; vượng nhất là tháng Chạp.

Tiểu Vận : Tuần +Triệt nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận dễ gây khó khăn, trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông ; nhưng có lợi là giảm độ xấu của rủi ro và tật bệnh, nếu gặp. Cũng lợi cho các Em nào, trước đó đang khó khăn, trở ngại – dễ gặp may mắn để đổi hướng Hoạt Động. Nhờ Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh ( Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn + Hạn Mộc Đức cũng đem lại nhiều thuận lợi cho việc học hành thi cử ( dễ dàng xin học bổng); thăng tiến trong việc làm và dồi dào về Tài Lộc trong các Lãnh Vực : Văn Hóa Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Kỹ Nghệ, Kinh Doanh, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng ( dễ được mọi người biết đến ). Tuy nhiên gặp năm hạn khắc Mệnh, lại thêm bầy Sao xấu : Phục Binh, Phi Liêm, Phá Hư, La Võng, Bệnh Phù, Tang Môn hội Tang Lưu cùng hiện diện nơi Tiểu Vận, cũng nên lưu mọi chuyện xấu ( rủi ro, thương tích, tật bệnh, buồn phiền ) – dù được nhiều sao giải- nhưng có thể xảy ra trong các tháng ít thuận lợi ( 2, 7, 10, 12 ) về : công việc, học hành, thi cử, giao tiếp ( Khôi Việt + Kình Đà, Tướng Ấn + Phục Binh, Tang Môn : lưu ý chức vụ, nên hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận ; nhẫn nhịn và không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng, ganh ghét đố kị và không vừa ý ( Phá Hư ). Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe ( Bệnh Phù : Khí Huyết, Tiêu Hóa, Răng ) ; cẩn thận mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Kình, Hồng Hỉ + Cô Qủa : bàu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng Mây ) và Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần : lưu ý xe cộ, ), kể cả cẩn thận lúc thi cử ( dễ nhầm lẫn ), tránh nhảy cao, trượt băng, xa lánh vật nhọn và dàn máy nguy hiểm trong các tháng kị ( 2, 10 ). Nhất là đối với các Em sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ, Mùi ) lại càng phải cẩn thận hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, hao tán, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân.tu vi 2015

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Vi Cấn như Giáp Thìn Nữ 1964.

Phong Thủy : Quẻ Ly giống Ất Sửu 1985 Nữ 30 tuổi.
II. Tử vi tuổi Giáp Tuất trong năm 2015: 81 tuổi (sinh từ 14/2/1934 đến 3/2/1935 ).
Tử vi tuổi Giáp Tuất – Nữ Mạng năm 2015:

Hạn Thủy Diệu thuộc Thủy khắc nhập với Hỏa Mệnh, sinh nhập với Can Giáp ( Mộc ) và khắc xuất với Chi Tuất ( Thổ ) : rất xấu ở đầu năm. Thủy Diệu đối với Nữ Mạng Hung nhiều hơn Cát : mưu sự và công việc thành bại thất thường, dễ bị tai oan ; bất lợi cho những ai đã có vấn đề về Tai, Thận và Khí Huyết. Nên lưu ý các tháng Kị ( 4, 8 ) của Thủy Diệu.

Tiểu Vận : Tuần + Triệt nằm ngay Cung Thân ( Kim ) của Tiểu Vận tuy dễ gây trở ngại lúc đầu cho mưu sự và công việc đang hanh thông, nhưng có lợi làm giảm độ xấu của Thủy Diệu. Nhờ Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Khôi Thiên Phúc, Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ ), Long Đức, Nguyệt Đức, Văn Tinh, Tấu Thơ cũng đem lại sự thăng tiến về Nghiệp Vụ ( nếu còn Họat Động ) ở các Lãnh Vực : Văn Hoá Nghệ Thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Nhà Hàng, Siêu Thị ( Thiên Trù ) và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Đặc biệt là các Hoạt Động về Cộng Đồng và Từ Thiện ( dễ thành công và tăng cao uy tín ). Tuy nhiên tuổi đã cao lại gặp Hạn Thủy Diệu khắc Mệnh + bầy Sao xấu : Thiên Không thêm Kình Đà, Quan Phủ ( thương tích, tật bệnh), Cô Qủa ( phiền muộn, cô đơn ), Song Hao ( hao tán ), Lưu Hà, Kiếp Sát ( rủi ro bất ngờ vì ham hố và chủ quan ) hội Kình Đà Tang lưu cùng hiện diện trong Tiểu Vận cũng nên lưu ý mọi chuyện xấu có thể xảy ra trong các tháng Kị. Nên hòa nhã trong giao tiếp ; tránh tranh luận và phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng ( Phá Hư ) và không vừa ý. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là Qúy Bà đã có sẵn mầm bệnh ( Bệnh Phù + Thiếu Dương, Thiếu Âm : Tim Mạch, Mắt, Bài Tiết và Khí Huyết ). Cẩn thận mặt Tình Cảm, Gia Đạo ( Đào + Kình, Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa : dễ có nhiều phiền muộn ) và Di Chuyển ( Mã + Triệt, Tuần : lưu ý xe cộ, vật nhọn, bớt di chuyển xa trong các tháng Kị « 2, 7, 10, 12 » ). Nhất là đối với các Qúy Bà sinh vào tháng ( 10, 12 ), giờ sinh ( Mão, Dậu, Tỵ , Mùi ) lại càng phải cảnh giác hơn, vì Thiên Hình, Không Kiếp cùng hội tụ thêm nơi Tiểu Vận dễ đem đến rủi ro, thương tích, rắc rối pháp lý và tật bệnh bất ngờ !. Tài Lộc vượng vào đầu Xuân. Nên làm nhiều việc Thiện – đó cũng là 1 trong những cách giải hạn Thủy Diệu của Cổ Nhân.

Nên theo lời khuyên của Quẻ Sơn Địa BÁC như tuổi Giáp Thìn Nam 1964.

Phong Thủy : Quẻ Chấn giống như Tân Sửu 1961 Nữ 54 tuổi.

Màu Sắc ( quần áo, giày dép, xe cộ ) : Hợp với các màu Xanh, Hồng, Đỏ. Kị với màu Xám, Đen, nếu dùng Xám, Đen nên xen kẽ Xanh hay Vàng, Nâu để giảm bớt sự khắc kị.

Giáp Tuất hợp với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Mậu Dần, Canh Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Tuất, Bính Tuất, hành Mộc, hành Thổ và hành Hỏa. Kị với ( tuổi, giờ, ngày, tháng, năm ) Nhâm Thìn, Canh Thìn và các tuổi mạng Thủy, mạng Kim mang hàng Can Canh, Tân.

Danh Mục Khác

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>